Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030
Tư liệu

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030

Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết Đại hội), Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xây dựng Chương trình hành động như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Chương trình hành động nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội; bám sát mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ trọng tâm và các khâu đột phá đã đề ra; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển.

2. Chương trình hành động đề ra những nhiệm vụ, giải pháp, đề án, chính sách, công trình, dự án quan trọng trong giai đoạn 2026-2030; gắn với tinh thần “6 rõ” trong triển khai thực hiện: rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ nguồn lực, rõ kết quả.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động, yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng phải nghiêm túc quán triệt sâu sắc phương châm: phát triển để ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; lấy sự hài lòng, tín nhiệm của nhân dân, doanh nghiệp và hiệu quả công việc làm tiêu chí đánh giá. Đề cao tinh thần chủ động, quyết liệt với những giải pháp, cách làm sáng tạo, hiệu quả, gắn với trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu trong việc trực tiếp theo dõi, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện.

B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

tit-phu-cho-chuong-trinh-hanh-dong.png

1. Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút và thực hiện thành công các dự án kinh tế động lực, xây dựng Quảng Trị trở thành trung tâm năng lượng sạch, trung tâm du lịch và dịch vụ mới của khu vực miền trung.

- Tập trung huy động và đa dạng hóa các nguồn lực hoàn thiện hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại nhằm tạo hành lang logistics hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế, du lịch và thương mại. Phát triển hạ tầng đô thị-du lịch-dịch vụ, trong đó quy hoạch các khu, cụm du lịch trọng điểm, có sức cạnh tranh quốc tế; phát triển hạ tầng công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp năng lượng. Phát triển hạ tầng nông thôn và hạ tầng xã hội đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.

- Chú trọng cải cách hành chính và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Rà soát, điều chỉnh và ban hành các chính sách phù hợp. Tăng cường liên kết, hợp tác, liên kết vùng, đặc biệt với Hành lang kinh tế Đông - Tây và các tỉnh ven biển miền trung.

- Tích cực kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn, doanh nghiệp lớn có năng lực thật sự để triển khai thành công các dự án kinh tế động lực, tạo đột phá phát triển trong các lĩnh vực giao thông; năng lượng và công nghiệp xanh, sạch (các dự án điện khí LNG, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời quy mô lớn…); logistics và thương mại quốc tế: trung tâm logistics; du lịch biển đảo, sinh thái và văn hóa tâm linh; nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn, giảm phát thải, ứng dụng công nghệ cao: chuỗi sản xuất-chế biến-xuất khẩu gắn với OCOP.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.

2. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số

- Về chính quyền số: Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu dùng chung của tỉnh, kết nối liên thông với Trung ương, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. Triển khai toàn diện dịch vụ công trực tuyến toàn trình tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng công dân số. Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu số chuyên ngành (đất đai, dân cư, doanh nghiệp, y tế, giáo dục…) phục vụ quản lý, điều hành. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), phân tích dự báo trong công tác quản trị, cảnh báo thiên tai, biến đổi khí hậu; triển khai mạnh mẽ các ứng dụng công nghệ số như quản lý giao thông, năng lượng và bảo vệ môi trường.

- Về kinh tế số: Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; thúc đẩy thương mại điện tử và thanh toán số; kết nối đưa sản phẩm OCOP, nông sản lên các sàn thương mại điện tử. Phát triển kinh tế số trong các ngành: Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; Du lịch thông minh; Logistics. Khuyến khích khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hình thành trung tâm/không gian đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ.

- Về xã hội số: Phổ cập kỹ năng số cho người dân, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số. Mở rộng hạ tầng viễn thông, 5G, internet tốc độ cao phủ khắp nông thôn, miền núi, hải đảo. Triển khai giáo dục số, học tập trực tuyến, trường học thông minh. Phát triển y tế số, hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa. Ứng dụng số trong an sinh xã hội, quản lý trợ cấp, bảo hiểm, hỗ trợ người yếu thế. Phát triển văn hóa số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng xã hội số an toàn và lành mạnh, khuyến khích sáng tạo nội dung số, bảo tồn văn hóa truyền thống bằng công nghệ số.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.

vna-potal-tien-toi-dai-hoi-xiv-cua-dang-khai-mac-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-tinh-quang-tri-lan-thu-nhat-8317916.jpg
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Trị lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025-2030. (Ảnh: Tá Chuyên/TTXVN)

3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển

- Tăng cường thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng nhân tài dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung đối với các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, khoa học-công nghệ, đổi mới sáng tạo cần ưu tiên cho phát triển nhanh, bền vững tạo bước đột phá, để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Đầu tư nguồn lực xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất. Tái cấu trúc và nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo của trường đại học, các trường cao đẳng, trung cấp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, địa phương trong giáo dục nghề nghiệp, giải quyết việc làm.

- Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cấp cơ sở có năng lực, đủ tâm, đủ tầm, đủ sức để thực hiện vận hành thông suốt, đồng bộ, có hiệu quả mô hình tổ chức bộ máy mới của hệ thống chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Các cấp ủy đảng; các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.

tit-phu-cho-chuong-trinh-hanh-dong-1.png

1. Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

1.1. Mục tiêu

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân và khát vọng phát triển.

1.2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cần tập trung chỉ đạo

1.2.1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, trí tuệ, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ tỉnh Quảng Trị; đề cao vai trò tiên phong, gương mẫu của cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, nhất là người đứng đầu. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”. Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Kết luận số 21-KL/TW của BCH Trung ương Đảng khóa XIII, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tu dưỡng, rèn luyện, giữ gìn phẩm chất cách mạng của cán bộ, đảng viên.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của Quảng Trị. Tăng cường công tác tuyên truyền, học tập nghị quyết; đổi mới phương pháp truyền thông, gắn với ứng dụng nền tảng số, trí tuệ nhân tạo (AI), mạng xã hội để lan tỏa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao hiệu quả cập nhật, bồi dưỡng kiến thức chính trị cho cán bộ, đảng viên.

- Chủ động nắm bắt, phân tích và dự báo tình hình tư tưởng, dư luận xã hội; kịp thời tham mưu, định hướng dư luận, nhất là những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, liên quan đời sống nhân dân, các dự án trọng điểm trên địa bàn. Tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch; quản lý và định hướng hoạt động báo chí, xuất bản, văn hóa - văn nghệ, bảo đảm an ninh tư tưởng, an ninh văn hóa, đặc biệt trên không gian mạng.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

1.2.2. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác cán bộ

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy, hợp nhất các cơ quan, đơn vị, tổ chức bên trong của các cơ quan, tổ chức theo nguyên tắc một cơ quan, tổ chức thực hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính. Sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo tiêu chuẩn, quy mô dân số, diện tích và người hoạt động không chuyên trách bảo đảm đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh cụ thể, phù hợp làm cơ sở để xác định giao biên chế gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng các khâu công tác cán bộ bảo đảm đồng bộ đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có tính kế thừa giữa các thế hệ. Rà soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu, xây dựng đội ngũ cán bộ có đức, có tài, có khát vọng, cống hiến vì sự phát triển bền vững của tỉnh, của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân. Triển khai thực hiện nghiêm các quy định mới về công tác cán bộ, trong đó tập trung đổi mới công tác tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ; quan tâm tạo nguồn cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ khoa học, kỹ thuật; tăng cường luân chuyển cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ kế cận, để rèn luyện qua thực tiễn; khắc phục tình trạng “cục bộ địa phương”, “khép kín”; đồng thời, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay; tập trung cho các địa bàn khó khăn, lĩnh vực trọng yếu, nơi triển khai mô hình mới để thử thách, rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo toàn diện của cán bộ. Tiếp tục thực hiện thí điểm chủ trương bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch UBND cấp xã ở những nơi có đủ điều kiện. Đổi mới phương pháp nhận xét, đánh giá cán bộ; tích hợp hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả công việc trên nền tảng số nhằm hạn chế bệnh thành tích, né tránh, nể nang trong đánh giá công tác cán bộ. Chú trọng công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, thông tin mới, kỹ năng lãnh đạo quản lý, kỹ năng chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, nghiệp vụ công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, nhất là đội ngũ cấp ủy viên, bí thư cấp ủy các cấp.

- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách thu hút, tuyển chọn, bố trí, sử dụng đãi ngộ cán bộ có năng lực nổi trội, chuyên gia, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc từ các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước; cán bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước của hệ thống chính trị tỉnh và một số lĩnh vực có lợi thế phát triển của tỉnh.

- Sắp xếp, củng cố mô hình tổ chức đảng phù hợp, đồng bộ với tổ chức bộ máy mới sau hợp nhất, bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với việc phát triển tổ chức đảng nhất là đối với những tổ chức đảng ở chi bộ có ít đảng viên, trong các doanh nghiệp tư nhân. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, quan tâm đối với các tổ chức đảng yếu kém; đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong giai đoạn mới; tập trung triển khai có hiệu quả mô hình “chi bộ bốn tốt”, “đảng bộ cơ sở bốn tốt”. Ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội trong điều hành, sinh hoạt của cấp ủy, tổ chức đảng.

- Tăng cường công tác quản lý giáo dục, rèn luyện đảng viên, nhất là việc đảng viên thực hiện nhiệm vụ được giao và chấp hành các nguyên tắc về sinh hoạt đảng. Nâng cao chất lượng công tác quản lý đảng viên, gắn với trách nhiệm nêu gương, cam kết tu dưỡng, rèn luyện hằng năm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đảng viên, xây dựng cơ sở dữ liệu đảng viên thống nhất, đồng bộ.

- Triển khai xây dựng kế hoạch kết nạp đảng viên giai đoạn 2025-2030 đồng thời nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên; quan tâm phát triển đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân, các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, những thôn, bản ít đảng viên, nhất là ở vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đông đồng bào theo đạo, phát triển đảng viên là học sinh, sinh viên trong các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học gắn rà soát nguồn kết nạp đảng viên, xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu cho từng tổ chức cơ sở đảng với trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu và kết quả phát triển đảng viên.

- Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong tình hình mới; kịp thời nhận diện, phát hiện, xử lý các vấn đề chính trị hiện nay, nhất là tình trạng lộ, lọt bí mật nhà nước; một bộ phận cán bộ, đảng viên thiếu gương mẫu, phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng, tiêu cực, vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong tình hình mới; coi đây là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của hệ thống chính trị tỉnh.

Phối hợp chặt chẽ công tác rà soát, thẩm định, kết luận tiêu chuẩn chính trị; tập trung rà soát nhân sự bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; nhân sự cấp ủy, cán bộ, đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và quy hoạch giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; làm việc ở cơ quan, bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật; thường xuyên làm việc, quan hệ với cá nhân, tổ chức nước ngoài. Quản lý chặt chẽ hoạt động hợp tác quốc tế; cán bộ, đảng viên ra nước ngoài, quan hệ, làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài; tiếp nhận tài trợ từ nước ngoài. Nghiên cứu sửa đổi, ban hành và triển khai thực hiện các quy định, quy chế liên quan công tác bảo vệ chính trị nội bộ. Kiểm tra, giám sát việc xây dựng quy chế làm việc và thực hiện nghiệp vụ về công tác bảo vệ chính trị nội bộ đối với các cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban Tổ chức Tỉnh ủy

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

vna-potal-tien-toi-dai-hoi-xiv-cua-dang-khai-mac-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-tinh-quang-tri-lan-thu-nhat-8318107.jpg
Bí thư Tỉnh ủy Quảng Trị Lê Ngọc Quang thay mặt Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Trị khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 phát biểu. (Ảnh: Tá Chuyên/TTXVN)

1.2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đối với công tác kiểm tra, giám sát; coi trọng công tác kiểm tra, giám sát của chi bộ. Cấp ủy, nhất là người đứng đầu thường xuyên làm việc với ủy ban kiểm tra để nắm tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời chỉ đạo, định hướng công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Xây dựng và hoàn thiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng theo thẩm quyền bảo đảm chặt chẽ, khoa học, đồng bộ, thống nhất.

- Đổi mới mạnh mẽ tư duy, phương pháp, cách thức tổ chức công tác kiểm tra, giám sát. Chuyển trọng tâm sang công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm. Tiếp tục thực hiện phương châm giám sát phải mở rộng, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự đột phá. Đổi mới nâng cao chất lượng giám sát chuyên đề, mở rộng và đẩy mạnh giám sát thường xuyên trên tất cả các lĩnh vực, địa bàn, gắn với công tác tự kiểm tra nội bộ của cấp ủy, tổ chức đảng; chú trọng kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quy định, chỉ thị, kết luận của Đảng, nhất là hoạt động chính quyền địa phương 2 cấp theo các kết luận, kế hoạch của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương và của cấp ủy các cấp… Kịp thời phát hiện, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, tập trung vào những lĩnh vực, địa bàn, vị trí công tác dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lãng phí nhất là kiểm tra dấu hiệu vi phạm suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những vấn đề nổi cộm, gây bức xúc trong xã hội… Xử lý kỷ luật nghiêm minh, chính xác, kịp thời, triệt để nhưng bảo đảm tính giáo dục, nhân văn gắn với thực hiện cơ chế bảo vệ cán bộ, đảng viên năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng, đảng viên bảo đảm kịp thời, đúng quy trình, quy định.

- Xây dựng ủy ban kiểm tra, cơ quan ủy ban kiểm tra các cấp tinh, gọn, mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra thật sự bản lĩnh, liêm chính, chuyên nghiệp, có trình độ và năng lực, tận tụy, trách nhiệm, gắn với việc thích ứng yêu cầu nhiệm vụ mới về chuyển đổi số trong ngành Kiểm tra Đảng; tiếp tục thực hiện luân chuyển cán bộ trong và ngoài ngành kiểm tra Đảng để đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ; thực hiện nghiêm quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra các cấp.

- Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động của ngành Kiểm tra Đảng, tiến tới “giám sát trên dữ liệu, kiểm tra trên dữ liệu”; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện hệ thống phần mềm ngành kiểm tra Đảng. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, tăng cường kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

1.2.4. Tăng cường công tác nội chính; kiên quyết, kiên trì đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp. Bảo đảm các hoạt động lĩnh vực nội chính, cải cách tư pháp được thực hiện trên nền tảng số, kịp thời ứng dụng khoa học, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng công vụ; cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tiện ích số thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, tạo đột phá trong cải cách tư pháp. Thực hiện tốt công tác dự báo và nắm tình hình về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội nhằm giữ vững thế chủ động, không để bị động, bất ngờ ngay từ cơ sở, nhất là các địa bàn trọng điểm, khu vực biên giới, dân tộc, tôn giáo, khu công nghiệp, các dự án phát triển kinh tế-xã hội. Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, sự kiện quan trọng của đất nước, của tỉnh; đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả các loại tội phạm, vi phạm pháp luật, không để xảy ra “điểm nóng” về tội phạm, an ninh, trật tự.

- Thực hiện có hiệu quả cơ chế giám sát các chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác nội chính và cải cách tư pháp. Tăng cường công tác giám sát việc chấp hành pháp luật của cơ quan và người đứng đầu các cơ quan tư pháp nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của hệ thống tư pháp. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp. Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, đối thoại với nhân dân, nhất là công tác tiếp công dân của người đứng đầu cấp ủy; tập trung chỉ đạo xử lý, giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, phức tạp, không để tồn đọng, vượt cấp, dễ phát sinh điểm nóng, gây bức xúc trong nhân dân.

- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Tăng cường kiểm soát quyền lực trong hệ thống chính trị; tiếp tục xây dựng văn hóa liêm chính, không tham nhũng, tiêu cực trong cán bộ, đảng viên, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tập trung thực hiện nhiệm vụ phòng, chống lãng phí, xem ngang bằng với nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng.

- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý có hiệu quả hành vi “tham nhũng vặt”; kịp thời chuyển cơ quan điều tra đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về kinh tế, tham nhũng theo quy định; xử lý, giải quyết kịp thời, nghiêm minh các vụ án, vụ việc, nhất là các vụ án, vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, dư luận xã hội quan tâm với phương châm “không có vùng cấm, không có ngoại lệ”.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban Nội chính Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

1.2.5. Đổi mới thực chất, toàn diện nội dung, phương thức công tác dân vận, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân

- Đổi mới phương thức dân vận theo hướng gần dân, trọng dân, sát thực tiễn, giải quyết kịp thời nguyện vọng chính đáng của nhân dân. Chú trọng công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; trong giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án phát triển kinh tế-xã hội. Phát huy vai trò già làng, trưởng bản, người có uy tín, cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng để vận động, thuyết phục, tạo sự đồng thuận xã hội.

- Gắn công tác dân vận với cải cách hành chính, chuyển đổi số. Xây dựng và vận hành hiệu quả nền tảng "Dân vận số Quảng Trị", công khai các chỉ số giải quyết thủ tục, mức độ hài lòng của người dân; phát triển kênh góp ý chính thức, chuyên mục "Bạn hỏi - Chính quyền trả lời".

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh và các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

1.2.6. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương thức lãnh đạo của cấp ủy

- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới theo hướng linh hoạt, khoa học, lãnh đạo, điều hành hiệu quả thông qua công nghệ, dữ liệu số. Tăng cường đoàn kết; giữ nghiêm kỷ luật của Đảng; thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình trong Đảng.

- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo hướng phân cấp, phân quyền rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương 2 cấp.

- Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, nhất là việc ban hành nghị quyết, bảo đảm ngắn gọn, rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm, theo hướng hành động. Phát triển hệ thống quản lý công việc nội bộ của cấp ủy đảng trên nền tảng số, cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ bảo đảm hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện nghị quyết.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng Tỉnh ủy.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

1.2.7. Vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả

- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm tinh gọn, rõ chức năng, tránh chồng chéo, trùng lắp chức năng, nhiệm vụ, nâng cao hiệu năng, hiệu lực và hiệu quả hoạt động; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền hợp lý gắn với kiểm soát quyền lực và cơ chế giám sát chặt chẽ.

- Hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm các cơ quan, đơn vị làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, gắn với việc thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện việc sắp xếp, bố trí công chức, viên chức bảo đảm theo vị trí việc làm, khung năng lực vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm việc bố trí số lượng cấp phó, định mức biên chế cấp xã theo lộ trình quy định.

- Kết hợp thực hiện tinh giản biên chế với công tác đào tạo, tuyển dụng và sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là ở cấp xã, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ được giao, bảo đảm chính quyền địa phương tinh-gọn-mạnh-hiệu năng-hiệu lực - hiệu quả.

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện thắng lợi công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Hoàn thiện hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo đúng Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác hoàn thiện quy định, văn bản liên quan tổ chức, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm cho hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương diễn ra liên tục, thông suốt, thuận lợi, không bị gián đoạn, tránh khoảng trống pháp luật gắn với phân cấp, ủy quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và việc cơ cấu lại không gian phát triển mới ở từng địa bàn. Chú trọng nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát vào các lĩnh vực dễ nảy sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực... Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân và doanh nghiệp.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Theo lộ trình, trong giai đoạn 2026-2030.

1.2.8. Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng cường sức mạnh đại đoàn kết toàn dân

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội phát huy vai trò nòng cốt chính trị ở cơ sở để nhân dân làm chủ và thực hành dân chủ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; thực hiện hiệu quả phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”. Rà soát, xây dựng và thực hiện cơ chế, quy định để bảo đảm quyền nhân dân được tham gia góp ý vào quá trình xây dựng đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội; bảo đảm trách nhiệm giải trình của cơ quan đảng, chính quyền trước nhân dân. Cụ thể hóa các giải pháp, điều kiện để thực hiện dân chủ ở cơ sở.

- Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc phù hợp với thực tiễn địa phương trên tinh thần đổi mới, sáng tạo, có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường sử dụng các nền tảng truyền thông đa phương tiện; ứng dụng rộng rãi công nghệ số trong nắm bắt thông tin, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.

- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội phù hợp tiến trình vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, lấy ứng dụng số làm cốt lõi nhằm tiếp tục phát huy hiệu quả tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân. Kiện toàn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc các cấp bảo đảm ba tiêu chí “tiêu biểu, đại diện, hiệu quả”. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc với các cơ quan Đảng, Nhà nước. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ mặt trận, trọng tâm là cán bộ cơ sở.

- Tiếp tục xây dựng đội ngũ công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức ngày càng lớn mạnh, làm nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và hội nhập quốc tế. Tăng cường giáo dục thế hệ trẻ về lý tưởng cách mạng, khát vọng cống hiến, khởi nghiệp, làm chủ khoa học công nghệ, chuyển đổi số, xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát huy vai trò phụ nữ trong xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc và thực hiện bình đẳng giới. Phát huy bản chất truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ” của cựu chiến binh trong giáo dục, lan tỏa lòng yêu nước, giá trị hòa bình cho thế hệ trẻ. Phát huy uy tín, kinh nghiệm, trí tuệ của người cao tuổi trong gia đình và xã hội; bảo vệ và chăm sóc tốt người cao tuổi. Vận động, đoàn kết, tập hợp các tổ chức tôn giáo, chức sắc, người tu hành, tín đồ sống “tốt đời đẹp đạo”.

vna-potal-tien-toi-dai-hoi-xiv-cua-dang-khai-mac-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-tinh-quang-tri-lan-thu-nhat-8318109.jpg
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Đỗ Văn Chiến trao Quyết định của Bộ Chính trị chỉ định Ban Chấp hành, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và chúc mừng Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2025-2030. (Ảnh: Tá Chuyên/TTXVN)

- Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước, lấy nhân tố con người làm trung tâm; huy động hiệu quả các nguồn lực, sức sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân để phát triển kinh tế-xã hội, giữ vững quốc phòng-an ninh, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng cường đoàn kết quốc tế, mở rộng các hoạt động đối ngoại nhân dân theo phương châm "chủ động, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả", góp phần xây dựng và phát triển các loại hình hợp tác, đối ngoại nhân dân hiệu quả.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

2. Phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường

2.1. Mục tiêu: Thực hiện quyết liệt các khâu đột phá, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, khai thác hợp lý các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm tăng trưởng xanh. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phát huy hiệu quả không gian phát triển mới; phấn đấu đưa Quảng Trị trở thành cực tăng trưởng mới trong khu vực miền trung.

2.2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cần tập trung chỉ đạo

2.2.1. Đẩy nhanh phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động

- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh; ưu tiên các dự án lớn, mang tính động lực, giá trị gia tăng cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường (điện tử, cơ khí, hydrogen xanh, công nghiệp bán dẫn…). Đẩy nhanh tiến độ, đưa vào vận hành các dự án nguồn điện, lưới điện và trạm biến áp trong Quy hoạch điện VIII; phối hợp Trung ương đưa khí Kèn Bầu vào bờ tại Quảng Trị, triển khai dự án đường ống khí Báo Vàng, tiếp nhận nguồn điện từ Lào. Cải tiến thủ tục đầu tư, tháo gỡ khó khăn về vốn, mặt bằng, nguyên liệu; tạo điều kiện để các dự án triển khai đúng tiến độ, các nhà máy hoạt động hiệu quả. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn; khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống, gắn với sản phẩm phục vụ du lịch, xuất khẩu có giá trị gia tăng cao.

- Nâng cao năng lực ngành xây dựng, nhất là xây dựng công nghiệp. Tổ chức thực hiện thành công các chương trình đầu tư công, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chiến lược phát triển hạ tầng và thu hút FDI.

- Tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn uy tín, có tiềm lực, kinh nghiệm đầu tư phát triển du lịch. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch đáp ứng nhu cầu phong phú của khách trong nước và quốc tế; chú trọng phát triển các tổ hợp nghỉ dưỡng, thể thao và giải trí, trung tâm mua sắm và đô thị tại các vị trí phù hợp. Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.

- Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, kết nối giao thương; mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt vào các thị trường như Nhật Bản, Mỹ, EU. Phát triển mạnh thương mại điện tử. Nghiên cứu, xây dựng Khu kinh tế-thương mại xuyên biên giới Lao Bảo-Đensavẳn, khu thương mại tự do, “cảng miễn thuế” tại các khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển, sân bay. Khai thác tối đa vị trí chiến lược độc nhất, điểm giao thoa của trục bắc-nam và hành lang Kinh tế Đông-Tây xây dựng trung tâm Logistic liên vùng, chuỗi giá trị “cửa khẩu-cảng biển-sân bay”. Phát triển hệ thống logistics: trung tâm logistics, cảng cạn, kho ngoại quan, bãi kiểm hóa tại các khu vực trọng điểm (Khu kinh tế Hòn La, Cha Lo, Lao Bảo, La Lay, bắc-nam Cửa Việt, Quán Ngang, cảng Mỹ Thủy, sân bay Quảng Trị và Đồng Hới...).

- Phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung, hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn, công nghệ cao, thích ứng biến đổi khí hậu, gắn với xây dựng thương hiệu địa phương, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường. Chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm hàng hóa đặc sản của vùng đất Quảng Trị như: Cây hữu cơ chất lượng cao, cây ăn quả, cây dược liệu, cây lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản… phấn đấu đạt giá trị gia tăng/1 đơn vị diện tích cao nhất; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Có chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp và phát triển toàn diện kinh tế nông thôn. Phát triển chăn nuôi chủ lực theo phương thức công nghiệp, chăn nuôi hữu cơ, an toàn sinh học. Bố trí quỹ đất, xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp theo hướng bền vững. Đầu tư sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị có hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, tăng diện tích rừng trồng có chứng chỉ FSC, phát triển tín chỉ carbon rừng. Nâng cao năng suất, hiệu quả nuôi trồng thủy sản; tiếp tục khai thác thủy sản bền vững, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU).

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo sản phẩm du lịch đặc sắc, độc đáo, “Vương quốc hang động” với “ký ức chiến tranh, khát vọng hòa bình”; kết hợp du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, du lịch tâm linh, hoài niệm. Đẩy mạnh kết nối du lịch biển với các tỉnh duyên hải miền trung, đồng thời hợp tác liên kết vùng để hình thành các cụm ngành kinh tế biển hiện đại. Phấn đấu đưa Quảng Trị trở thành một trong những trung tâm kinh tế biển của cả nước, có sức lan tỏa trong khu vực.

- Tập trung ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh để giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp, chuyển dịch sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, đáp ứng đủ nhu cầu cho các dự án năng lượng, chế biến, du lịch, dịch vụ, logistics…

2.2.2. Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, hiện đại, khai thác có hiệu quả các không gian phát triển mới

- Hoàn thành việc rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực; hoàn thành quy hoạch các xã, phường, đặc khu tạo không gian phát triển mới sau sắp xếp đơn vị hành chính. Tiếp tục thực hiện quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng các phân khu chức năng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp; rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kiến trúc không gian các khu chức năng trong khu kinh tế phù hợp với thực tế phát triển của địa phương và quy hoạch chung được duyệt.

- Phát triển hạ tầng giao thông trục dọc và trục ngang, kết nối các đô thị trung tâm, các khu công nghiệp, cảng biển, sân bay, nhà ga đường sắt và các cửa khẩu quốc tế. Tập trung nguồn lực triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh, phối hợp Bộ Xây dựng triển khai các dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn, đặc biệt là xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao đoạn đi qua tỉnh theo đúng tiến độ; đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng hàng không Quảng Trị và nâng cấp Cảng hàng không Đồng Hới, tạo hệ thống hàng không kép, hỗ trợ phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ. Hoàn thiện các thủ tục để triển khai các dự án giao thông đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm kết nối hạ tầng chiến lược, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, đặc biệt trên trục Hành lang Kinh tế Đông-Tây (Quốc lộ 15D, đường bộ cao tốc Cam Lộ-Lao Bảo).

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chú trọng đầu tư nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, điện, viễn thông, xử lý nước thải. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế Hòn La, Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo gắn với hành lang Kinh tế Quốc lộ 12A, phát triển Khu Kinh tế Đông-Nam Quảng Trị gắn với cảng Mỹ Thủy và kết nối cửa khẩu quốc tế La Lay.

quang-tri-1.jpg
Khu Di tích quốc gia đặc biệt Đôi bờ Hiền Lương-Bến Hải.

- Phát triển hạ tầng đô thị và nông thôn hiện đại, bền vững. Xây dựng và phát triển hệ thống đô thị động lực: Đồng Hới-Đông Hà-Khu kinh tế Vũng Áng (liên kết Hà Tĩnh)-Lao Bảo. Hình thành chuỗi đô thị biển hiện đại gắn với du lịch, dịch vụ ven biển; phát triển đô thị biên giới gắn với thương mại quốc tế. Phát triển hạ tầng cấp, thoát nước, hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, trong đó ưu tiên phát triển nghĩa trang sinh thái phù hợp không gian đô thị và nông thôn. Quản lý và nâng cao chất lượng sử dụng các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật. Huy động và sử dụng các nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới, quan tâm đầu tư hạ tầng dịch vụ thiết yếu ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về mức sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, các địa phương giáp Lào.

- Phát triển hạ tầng điện, năng lượng tái tạo. Tập trung phát triển nguồn điện theo Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/2/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xây dựng tỉnh Quảng Trị trở thành trung tâm năng lượng sạch của miền trung, hướng tới tầm vóc quốc gia; tận dụng lợi thế đường truyền tải điện 500 KV bắc-nam để hình thành hệ sinh thái công nghiệp phụ trợ năng lượng. Tận dụng lợi thế về điện gió, điện mặt trời, thủy điện nhỏ để đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo. Tiếp tục đầu tư nâng cấp lưới điện trung áp, hạ áp nông thôn; đầu tư dự án cấp điện cho các địa bàn nông thôn, miền núi.

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật các trung tâm du lịch lớn, các điểm du lịch, giao thông kết nối các trung tâm, khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh. Hình thành hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm phân phối hiện đại.

- Phát triển hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao, gắn sản xuất với du lịch cộng đồng. Đầu tư hệ thống hạ tầng vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tập trung mang tính chiến lược, tầm nhìn dài hạn và liên kết vùng. Chú trọng đầu tư, nâng cấp hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn, hạ tầng các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác chống khai thác IUU, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.

- Tập trung đầu tư xây dựng, chú trọng đẩy mạnh xã hội hóa để hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa-thể thao đồng bộ, bền vững từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao đa năng, thư viện hiện đại, nhà văn hóa cộng đồng gắn với thiết chế thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện con người Quảng Trị trong giai đoạn mới. Đầu tư các công trình văn hóa, các di tích cách mạng, lịch sử trọng điểm, cấp quốc gia, đặc biệt là các di tích gắn liền với không gian lễ hội tầm quốc gia, quốc tế nhằm bảo tồn giá trị văn hóa và thu hút khách du lịch; tiếp tục ưu tiên huy động nguồn lực thực hiện bảo tồn, giữ gìn và phát huy Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Xây dựng bảo tàng quốc gia “Ký ức chiến tranh và Khát vọng hòa bình”.

- Hiện đại hóa trang thiết bị khám, chữa bệnh tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, các phòng khám khu vực và trạm y tế xã đáp ứng cơ bản nhu cầu về công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; phấn đấu đầu tư các bệnh viện chất lượng cao.

- Đầu tư nâng cấp hệ thống trường học trên toàn tỉnh đáp ứng nhu cầu dạy và học trong tình hình mới, tập trung xóa phòng học tạm, phòng học mượn, thay thế phòng học xuống cấp; xây dựng nhà ở Công vụ cho giáo viên và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; xây dựng trường nội trú liên cấp tại các xã biên giới; nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, gắn với đạt chuẩn quốc gia.

2.2.3. Phát triển mạnh mẽ, đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Thực hiện theo Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 31/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2.2.4. Phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của các thành phần kinh tế; tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh

- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo làm động lực; lấy đoàn kết, thống nhất làm sức mạnh; lấy nguồn lực trong tỉnh là chủ yếu, nguồn lực ngoài tỉnh là quan trọng để đầu tư phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nỗ lực phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng 2 con số, góp phần vào mục tiêu bứt phá, phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

- Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Chủ động rà soát, ban hành các chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh; chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất-kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh; quy định danh mục lĩnh vực và địa bàn khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đối thoại định kỳ với nhà đầu tư, doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn ngay tại cơ sở; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, thông tin, dịch vụ công... Ứng dụng nền tảng số để minh bạch hóa thông tin về đấu thầu, cấp phép, chính sách ưu đãi…

- Ban hành chính sách khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã kiểu mới trong các lĩnh vực: Nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, năng lượng tái tạo, du lịch cộng đồng; đồng thời, đẩy mạnh liên kết chuỗi, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.

- Chuẩn bị các điều kiện và triển khai hiệu quả Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Phát huy vai trò của kinh tế tập thể, khuyến khích các loại hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ liên doanh, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới.

2.2.5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính, tín dụng

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính-ngân sách. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Phát triển, quản lý nguồn thu nội địa, chống thất thu thuế. Bảo đảm khả năng tài chính, ngân sách đủ mạnh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ưu tiên chi đầu tư phát triển, nhất là các dự án trọng điểm, quan trọng, cấp bách, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực, đặc biệt trong quản lý đầu tư công, đất đai, tài nguyên và thu, chi ngân sách.

quang-tri.jpg
Trung tâm chính trị, hành chính của tỉnh Quảng Trị tại Đồng Hới còn dư địa rộng lớn để phát triển.

- Nâng cao chất lượng hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả. Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính cơ bản đối với dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

2.2.6. Quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường; chủ động thích ứng, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai

- Triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch tỉnh, bảo đảm việc sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, bền vững; đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.

- Thực hiện chặt chẽ, kịp thời công tác chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, thu hồi đất nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và tháo gỡ cơ bản các điểm nghẽn về đất đai.

- Xây dựng và hoàn thành điều tra rừng làm căn cứ định giá rừng, phục vụ phát triển các dự án trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

- Điều tra, đánh giá xác định và khoanh vùng các khu vực ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, xây dựng kế hoạch xử lý.

- Chú trọng bảo vệ môi trường, nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác hiện đại, xanh, thân thiện với môi trường.

- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và chủ động phòng, chống thiên tai. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị trong việc nâng cao ý thức của từng hộ gia đình, từng người dân về công tác phòng, chống thiên tai. Đầu tư, phát triển, hiện đại hóa hệ thống theo dõi, cảnh báo, giám sát thiên tai.

- Kịp thời bố trí nguồn chi ngân sách phù hợp, kết hợp xã hội hóa các nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai.

- Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tế và đề xuất của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan, Tỉnh ủy kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình hành động bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

3. Phát triển văn hóa-xã hội

3.1. Mục tiêu: Chú trọng phát triển nguồn lực con người và các giá trị văn hóa, lịch sử; nâng cao toàn diện đời sống nhân dân.

3.2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cần tập trung chỉ đạo

3.2.1. Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị. Nghiên cứu cơ chế, chính sách tạo đột phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào tạo. Chú trọng phát triển giáo dục số, giáo dục thông minh, giáo dục thích ứng với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, bảo đảm phát triển toàn diện năng lực, thể lực và phẩm chất người học. Nâng cao năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; bố trí đủ số lượng biên chế giáo viên, nhân viên theo tiêu chuẩn quy định, bảo đảm có học sinh là có giáo viên.

- Phát triển hài hòa giáo dục giữa các vùng, miền, giữa công lập và ngoài công lập; ưu tiên đầu tư giáo dục - đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hình thành các điểm sáng về giáo dục.

- Tăng cường công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập suốt đời; triển khai hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”.

- Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực phục vụ ngành kinh tế mới.

3.2.2. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho nhân dân

- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển; có chính sách, cơ chế đột phá trong huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế, tạo chuyển biến rõ rệt, toàn diện trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Xây dựng hệ thống y tế theo hướng công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Chú trọng phát triển y tế cơ sở theo nguyên lý y học gia đình, củng cố hệ thống y tế thôn bản, khuyến khích xã hội hóa, phát triển y tế tư nhân chất lượng cao. Củng cố hệ thống y tế dự phòng sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh.

- Tập trung phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao; tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi và một số chuyên khoa; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về y tế. Nâng cấp Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam-Cuba Đồng Hới, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị theo hướng chuyên sâu các chuyên khoa ung bướu, sản nhi, tim mạch...

3.2.3. Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa, con người Quảng Trị

- Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa. Đẩy mạnh bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch. Xây dựng chính sách phát triển công nghiệp văn hóa; xây dựng “ Văn hóa số Quảng Trị” giai đoạn 2026-2030.

- Tiếp tục quy hoạch và bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, nhất là đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử-văn hóa, đề xuất công nhận di sản thế giới. Xây dựng nền báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại trên nền tảng số.

- Tăng cường xã hội hóa, khuyến khích tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động văn hóa, thể thao; phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa và dịch vụ thể thao chất lượng cao.

3.2.4. Quản lý phát triển xã hội bền vững; tạo việc làm, giảm nghèo nhanh, bền vững và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

- Gắn tạo việc làm với các dự án, ngành kinh tế trọng điểm, ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương vào các dự án lớn. Khuyến khích mô hình du lịch cộng đồng gắn với bản làng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo việc làm trực tiếp cho người dân địa phương. Đẩy mạnh đào tạo nghề và chuyển đổi nghề tạo việc làm mới trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, du lịch, dịch vụ, logistics… Đẩy mạnh đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng tại các thị trường có thu nhập cao, đồng thời có chính sách hỗ trợ tái hòa nhập, khởi nghiệp sản xuất, kinh doanh tại quê hương cho lao động hồi hương. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, gắn với đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn.

- Tiếp tục đề xuất hoàn thiện chính sách an sinh xã hội. Mở rộng và bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm. Bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng, kịp thời, hiệu quả, công khai, minh bạch các chính sách đối với người có công với cách mạng. Đẩy mạnh chương trình phát triển nhà ở xã hội.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.

imagenhandanvn-uploaded-2025-fdmztuqgyuzt-2025-03-26-dji-0862-frame-at-0m3s-3636-4363.jpg
Khu Di tích quốc gia đặc biệt Thành Cổ Quảng Trị.

4. Tăng cường quốc phòng-an ninh; đẩy mạnh công tác đối ngoại

4.1. Mục tiêu: Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.

4.2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể cần tập trung chỉ đạo

4.2.1. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân, thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng-an ninh

- Hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng thủ, bảo vệ khu vực trọng điểm, nhất là các đảo, tuyến biển, biên giới. Đầu tư hạ tầng lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế gắn với nhiệm vụ phòng thủ. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực quốc phòng- an ninh. Nâng cao sức mạnh, khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang, phòng chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.

- Chủ động nắm chắc tình hình địa bàn, nhất là các khu vực trọng yếu như biên giới, biển đảo, cửa khẩu. Ngăn chặn kịp thời âm mưu chống phá, kích động gây rối, hình thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự. Kiểm soát di cư trái phép, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tội phạm ma túy.

- Bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng; ứng phó kịp thời, hiệu quả với các vấn đề an ninh phi truyền thống; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; tiếp tục kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông; phòng, chống cháy nổ.

- Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Tổ chức lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ rộng khắp, vững mạnh. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả toàn diện, đồng bộ các biện pháp công tác biên phòng. Thực hiện tốt công tác quản lý biên giới, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia, vùng biển, đảo, đường biên, mốc quốc giới.

- Đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng, kết hợp đối ngoại kinh tế, văn hóa, du lịch để nâng cao vị thế địa phương.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Đảng ủy Quân sự tỉnh; Đảng ủy Công an tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4.2.2. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng tạo công tác đối ngoại

- Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chủ trương, quan điểm của Đảng về đối ngoại và hội nhập quốc tế, đặc biệt là Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.

- Tiếp tục tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch với các đối tác quốc tế, nhất là khai thác tốt quan hệ với các tỉnh nước bạn Lào, Thái Lan và mở rộng sang các thị trường tiềm năng khác. Đẩy mạnh công tác người Việt Nam ở nước ngoài, hỗ trợ kiều bào và bảo hộ công dân, tạo cầu nối vững chắc giữa tỉnh với cộng đồng người Quảng Trị ở nước ngoài.

- Thúc đẩy vai trò của ngoại giao kinh tế trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, kết nối doanh nghiệp địa phương với nhà đầu tư nước ngoài; chủ động phát huy sức mạnh mềm của văn hóa, con người Quảng Trị trong hoạt động đối ngoại và hội nhập.

- Đẩy mạnh công tác vận động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA, FDI, NGO. Xác định danh mục các chương trình, dự án trọng điểm cần thu hút vốn ODA và đầu tư nước ngoài (nhất là trong các lĩnh vực hạ tầng giao thông, năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến, phát triển đô thị, ứng phó biến đổi khí hậu). Nâng cao chất lượng thẩm định và hậu kiểm dự án FDI, bảo đảm triển khai đúng tiến độ. Tích cực kêu gọi viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) trong các lĩnh vực nhân đạo, phát triển cộng đồng, giáo dục, y tế, sinh kế, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ... tạo nguồn lực bổ sung chăm lo an sinh xã hội.

Cơ quan chủ trì tham mưu: Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

tit-phu-cho-chuong-trinh-hanh-dong-2.png

1. Các cấp ủy đảng, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hành động với những giải pháp cụ thể, đồng bộ, toàn diện, sát thực tiễn và quyết tâm chính trị cao nhất, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I.

2. Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy kế hoạch nghiên cứu, quán triệt, học tập, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và Chương trình hành động này sâu rộng trong các cấp, các ngành và cán bộ, đảng viên, nhân dân, sớm đưa Nghị quyết vào cuộc sống.

3. Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các giải pháp huy động nguồn lực, động lực mới cho tăng trưởng; xác định thời gian hoàn thành các nội dung của Chương trình.

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện, tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ trong Chương trình hành động; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách.

5. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động này; báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo định kỳ. Ứng dụng nền tảng số tổng hợp để theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện Chương trình hành động theo thời gian thực.

6. Định kỳ hằng năm, năm giữa nhiệm kỳ và năm cuối nhiệm kỳ, Văn phòng Tỉnh ủy phối hợp Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy tham mưu tiến hành đánh giá, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện có hiệu quả trong thời gian đến.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình thực tế và đề xuất của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan, Tỉnh ủy kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình hành động bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

---------------------------------------

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG TRỊ