Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030
Tư liệu

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030

Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 diễn ra ngày 2-3/10/2025, tại Nhà Văn hóa Lao động tỉnh (phường Trà Lý, tỉnh Hưng Yên). Đại hội đã thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

Thực hiện Chỉ thị số 45-CT/TW, ngày 14/4/2025 của Bộ Chính trị khóa XIII về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 (sau đây gọi là Đại hội) diễn ra từ ngày 2-3/10/2025 tại phường Trà Lý, tỉnh Hưng Yên với 438 đại biểu dự, đại diện khoảng 182.000 đảng viên toàn Đảng bộ. Với phương châm “Đoàn kết-Dân chủ-Kỷ cương-Đột phá-Phát triển”, Đại hội thống nhất:

QUYẾT NGHỊ

I- Tán thành Báo cáo chính trị trình Đại hội và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, trong đó:

tit-phu-nghi-quyet.png

Đại hội khẳng định:

Trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến nhanh, phức tạp, nhiều yếu tố bất ổn, khó dự báo; đất nước ta đối diện với nhiều khó khăn, thách thức hơn thuận lợi do tác động mạnh bởi các yếu tố bất lợi bên ngoài, Đảng bộ, chính quyền, Nhân dân tỉnh Hưng Yên đã kế thừa và phát huy những thành quả đạt được qua các nhiệm kỳ, đoàn kết, thống nhất, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025 và đạt được nhiều kết quả quan trọng, khá toàn diện với nhiều dấu ấn nổi bật, mang tính đột phá, đưa tỉnh Hưng Yên phát triển lên tầm cao mới.

quang-canh-dai-hoi-2578.jpg
Quang cảnh Đại hội. Ảnh: Thế Duyệt/TTXVN

Bên cạnh những kết quả đạt được là cơ bản, Đại hội thống nhất với các hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân, trong đó chủ yếu là nguyên nhân chủ quan đã được chỉ ra trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội cần khẩn trương khắc phục, sửa chữa.

Từ thực tiễn công tác lãnh đạo, chỉ đạo và kết quả kiểm điểm, đánh giá thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025, Đại hội thống nhất với 5 bài học kinh nghiệm nêu trong Báo cáo Chính trị trình Đại hội.

tit-phu-nghi-quyet-1.png

2.1. Quan điểm chỉ đạo

Một là, kiên định, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận về đường lối đổi mới của Đảng; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng; kiên định đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới và phát triển. Bảo đảm giải quyết các mối quan hệ trong phát triển, nhất là giữa phát triển và ổn định; lấy phát triển để ổn định, lấy ổn định để phát triển nhanh, bền vững hơn.

Hai là, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; vận hành thông suốt, đồng bộ, hiệu quả mô hình tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản trị xã hội của các cấp chính quyền. Củng cố mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân.

vna-potal-tien-toi-dai-hoi-xiv-cua-dang-khai-mac-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-tinh-hung-yen-nhiem-ky-2025-2030-8314174.jpg
Đồng chí Nguyễn Hữu Nghĩa, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Hưng Yên nhiệm kỳ 2020-2025 được Bộ Chính trị chỉ định giữ chức Bí thư Tỉnh ủy Hưng Yên nhiệm kỳ 2025-2030. Ảnh: TTXVN

Ba là, chủ động nhận diện sớm, tận dụng nhanh mọi thuận lợi, thời cơ, vượt qua mọi khó khăn, thách thức; gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chiến lược, trong đó: phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa, con người Hưng Yên là nền tảng; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.

Bốn là, đổi mới tư duy, mở rộng tầm nhìn chiến lược, vững vàng, tự tin, tự lực, tự cường, tự hào dân tộc, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo, vượt qua giới hạn, tạo đột phá phát triển, đưa Hưng Yên tiến nhanh, tiến kịp, tiến cùng và vượt lên các địa phương khác. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tạo môi trường thuận lợi nhất huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực. Tạo bước đột phá về tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động và tính hiệu quả, sức cạnh tranh của tỉnh; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất. Thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới.

Năm là, phát triển nhanh và bền vững dựa vào khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế, vị trí địa lý thuận lợi và liên kết vùng, các hành lang, vành đai kinh tế, cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị; kiên quyết tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy mọi nguồn lực, động lực. Phát triển công nghiệp hiện đại là chủ đạo, đô thị văn minh là trung tâm và kinh tế biển bền vững là chủ lực. Phát huy giá trị truyền thống văn hóa, yêu nước, cách mạng anh hùng và con người Hưng Yên trở thành nguồn lực nội sinh và động lực phát triển. Phát triển hài hòa giữa các địa phương trong tỉnh.

2.2. Mục tiêu phát triển

Mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Tiếp tục tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng bộ và hệ thống chính trị tỉnh trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đảng viên; giữ vững nguyên tắc tổ chức, kỷ luật nghiêm minh của Đảng. Xây dựng nền kinh tế năng động và phát triển nhanh, bền vững dựa trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xã hội hài hòa; bản sắc văn hóa được bảo tồn và phát huy; môi trường sinh thái được bảo vệ an toàn. Tạo lập đồng bộ các yếu tố nền tảng cơ bản của nền công nghiệp hiện đại, đô thị văn minh và kinh tế biển mạnh. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống Nhân dân cả về vật chất và tinh thần.

dien-mao-do-thi-thanh-pho-hung-yen-ngay-cang-khoi-sac-anh-danh-lam-ttxvn.jpg
Diện mạo đô thị thành phố Hưng Yên ngày càng khởi sắc. Ảnh: Danh Lam/TTXVN

Tầm nhìn đến năm 2035: Hưng Yên là tỉnh công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chí đô thị loại I.

Tầm nhìn đến năm 2045: Hưng Yên là thành phố thông minh, sinh thái trực thuộc Trung ương; có nền công nghiệp hiện đại thuộc nhóm dẫn đầu cả nước; trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của phía bắc; giàu bản sắc văn hóa, phát huy đầy đủ, mang đậm những giá trị cốt lõi của văn hóa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Xã hội kỷ cương, ổn định, hài hòa, đoàn kết, an ninh an toàn, văn minh, hạnh phúc. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc. Nhân dân có cuộc sống thịnh vượng, hạnh phúc.

2.3. Các chỉ tiêu cụ thể

2.3.1. Về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

(1) Hằng năm, tỷ lệ kết nạp đảng viên mới phấn đấu đạt từ 3% trở lên/tổng số đảng viên; có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

(2) Hằng năm, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy thực hiện kiểm tra, giám sát ít nhất 50% các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy; đảng ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát ít nhất 50% tổ chức đảng trực thuộc; các đảng ủy cơ sở kiểm tra, giám sát 100% chi bộ trực thuộc; các chi bộ cơ sở kiểm tra, giám sát ít nhất 15% số đảng viên trong chi bộ.

2.3.2. Về phát triển kinh tế:

(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân trong giai đoạn 2026 - 2030: 10-11%/năm.

GRDP bình quân đầu người đến năm 2030: Trên 180 triệu đồng.

Quy mô GRDP đến năm 2030: Khoảng 600.000 tỷ đồng.

cau-hung-ha-ket-noi-giua-hung-yen-va-ha-nam-anh-thanh-dat-ttxvn.jpg
Cầu Hưng Hà kết nối giữa Hưng Yên và Hà Nam. Ảnh: Thành Đạt/ TTXVN

(2) Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030:

- Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 8%.

- Khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%.

- Khu vực dịch vụ: 27,5%.

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%.

(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2026-2030: Khoảng 1.100.000 tỷ đồng.

Tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GRDP bình quân trong giai đoạn 2026-2030: 47,6%.

(4) Tổng thu ngân sách Nhà nước đến năm 2030: Khoảng 65.000 tỷ đồng

Trong đó, thu nội địa: Khoảng 57.000 tỷ đồng (thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất: Khoảng 36.000 tỷ đồng); thu xuất, nhập khẩu: Khoảng 8.000 tỷ đồng.

(5) Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2026-2030: 50%.

(6) Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân trong giai đoạn 2026-2030: Trên 11%/năm.

(7) Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong giai đoạn 2026-2030: Trên 10%/năm.

(8) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030: 50%.

(9) Xếp hạng các Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) đến năm 2030: Thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu.

2.3.3. Về phát triển xã hội:

(1) Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030: 0,79.

(2) Tuổi thọ bình quân đến năm 2030: 76,8 năm, trong đó, thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm.

xay-dung-nong-thon-moi-o-xa-van-giang-tinh-hung-yen-mang-lai-canh-quan-sach-dep-giao-thong-thuan-loi-vh.jpg
Xây dựng nông thôn mới ở xã Văn Giang, tỉnh Hưng Yên mang lại cảnh quan sạch đẹp, giao thông thuận lợi. Ảnh: Văn Hà

(3) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân trong giai đoạn 2026-2030: Dưới 1%.

(4) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030: Trên 40,5%.

(5) Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông thuộc cả khối công lập và khối ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030: 95%; trong đó, 100% trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia.

(6) Số bác sỹ/1 vạn dân đến năm 2030: Trên 15 bác sỹ.

(7) Số giường bệnh/1 vạn dân đến năm 2030: Trên 43 giường bệnh.

(8) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đến năm 2030: 99% dân số.

(9) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm đến năm 2030: 60%.

(10) Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hằng năm: 100%.

(11) Tỷ lệ thất nghiệp chung đến năm 2030: Dưới 1,5%; trong đó:

- Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị: Dưới 1,7%.

- Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn: Dưới 1,35%.

(12) Phát triển nhà ở xã hội đến năm 2030: Đạt 47.000 căn.

(13) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030: Dưới 0,5%.

(14) Tỷ trọng lao động nông nghiệp đến năm 2030: 15%.

(15) Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030: Trên 70% .

(16) Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại đến năm 2030: Trên 15%.

2.3.4. Về bảo vệ môi trường:

(1) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch đến năm 2030: 100%.

(2) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị và nông thôn được thu gom, xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đến năm 2030: 100%.

(3) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý an toàn theo quy định đến năm 2030: 100%.

(4) Tỷ lệ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2030: 100%.

(5) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đến năm 2030: 100%.

(6) Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đến năm 2030: 100%.

(7) Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông: khoảng 70%.

duong-giao-thong-nong-thon-o-tinh-hung-yen-duoc-nang-cap-mo-rong-tao-dieu-kien-giao-thuong-phat-trien-kinh-te-canh-quan-phong-quang-sach-dep-vh.jpg
Đường giao thông nông thôn ở tỉnh Hưng Yên được nâng cấp mở rộng tạo điều kiện giao thương phát triển kinh tế; cảnh quan phong quang, sạch đẹp. Ảnh: Văn Hà

2.3.5. Về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

Bảo đảm vững chắc quân sự, quốc phòng địa phương và giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, kịp thời phòng ngừa, ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống. Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ tỉnh trong tình hình mới; tạo môi trường ổn định để phát triển nhanh, bền vững. Hằng năm, kiềm chế, kéo giảm ít nhất 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội.

2.4. Nhiệm vụ trọng tâm và các đột phá chiến lược

2.4.1. Nhiệm vụ trọng tâm

Một là, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; đổi mới đồng bộ phương thức và nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng; tiếp tục hoàn thiện và bảo đảm đầy đủ các điều kiện để mô hình chính quyền địa phương hai cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thực sự sát dân, gần dân, phục vụ Nhân dân tốt hơn. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ đức, tài, phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn và uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới. Phát huy dân chủ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; củng cố, tăng cường lòng tin của Nhân dân với Đảng, chính quyền các cấp.

hoat-dong-san-xuat-tai-cong-ty-tnhh-thep-hoa-phat-tinh-hung-yen-vh.jpg
Hoạt động sản xuất tại Công ty TNHH thép Hòa Phát, tỉnh Hưng Yên. Ảnh: Văn Hà

Hai là, phát triển kinh tế nhanh, bền vững toàn diện tỉnh Hưng Yên dựa trên 5 trụ cột chủ yếu: (i) Phát triển nền công nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, lao động và thân thiện môi trường trên cơ sở tạo lập hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ; (ii) Phát triển nền nông nghiệp sạch, sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất quy mô lớn, giá trị gia tăng cao; (iii) Phát triển mạnh mẽ hệ thống đô thị hiện đại, thông minh, bền vững gắn với phát triển kinh tế đô thị và dịch vụ, thương mại, du lịch chất lượng cao; (iv) Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sớm đưa Hưng Yên trở thành trung tâm năng lượng của vùng đồng bằng sông Hồng; (v) Phát triển kinh tế biển bền vững với mô hình khu kinh tế tự do đa ngành đối chuẩn quốc tế trên cơ sở chuyển đổi khu kinh tế hiện có gắn với lấn biển trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất công nghiệp công nghệ cao, năng lượng mới, dịch vụ vận tải, logistics, cảng biển, sân bay, đô thị nghỉ dưỡng biển, giải trí.

Rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển mới và yêu cầu khai thác tối ưu tiềm năng, lợi thế, không gian rộng mở của tỉnh; định vị và xác định hợp lý các vùng động lực, trục phát triển, trung tâm đô thị, hành lang kinh tế trên cơ sở các trục giao thông chiến lược, ven biển, ven sông.

Ba là, tập trung sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ và triển khai thực hiện hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách, quy định, quy hoạch, kế hoạch hỗ trợ đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa; tháo gỡ triệt để những điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và huy động, sử dụng tối đa các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế. Đổi mới phương thức quản trị xã hội, quản lý phát triển hướng tới phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao năng lực hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược. Hoàn thiện và vận hành thông suốt, hiệu lực, hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; xây dựng chính quyền liêm chính, kiến tạo, hành động, phục vụ người dân. Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với tăng cường tính minh bạch, công khai, trách nhiệm giải trình, kiểm soát quyền lực, kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh cải cách hành chính đi đôi với chuyển đổi số, không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, người dân và doanh nghiệp.

Bốn là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số và phát triển kinh tế-xã hội. Phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng, sức mạnh nội sinh, động lực phát triển. Xây dựng con người Hưng Yên phát triển toàn diện về thể lực, tầm vóc, trí tuệ, đạo đức, nhân cách, có ý chí vươn lên mạnh mẽ, có khát vọng xây dựng quê hương giàu đẹp, văn minh, phồn vinh, hạnh phúc. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống của Nhân dân. Đổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; phát triển hệ thống y tế đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.

hoat-dong-san-xuat-tai-cong-ty-co-phan-may-hung-yen-tinh-hung-yen-vh.jpg
Hoạt động sản xuất tại công ty cổ phần may Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ảnh: Văn Hà

Năm là, tập trung nâng cao năng lực bảo vệ môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu vì mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường triển khai đồng bộ các giải pháp “phòng” đi đôi với “chống” ô nhiễm môi trường, kiểm soát an toàn các nguồn phát thải. Thực hiện các mô hình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế bền vững trên cơ sở chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn.

Sáu là, củng cố vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ tỉnh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định, an toàn để phát triển kinh tế-xã hội.

2.4.2. Các đột phá chiến lược

Một là, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu; kinh tế tư nhân là một động lực phát triển quan trọng nhất, là đòn bẩy của kinh tế địa phương, thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng năng suất lao động, tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế và phát triển năng lực sản xuất, kinh doanh với các mô hình, phương thức mới.

Hai là, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng số và hệ thống giao thông; ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông đa phương thức, cảng biển, các trục giao thông kết nối với các đường cao tốc, quốc lộ, kết nối tỉnh Hưng Yên với thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc Bộ; các tuyến đường trục kết nối các trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị, thương mại, du lịch của tỉnh.

Ba là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số; tăng cường thu hút và trọng dụng nhân tài. Tập trung phát triển đội ngũ cán bộ các cấp đủ năng lực, trình độ, đạo đức, uy tín ngang tầm nhiệm vụ, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có tư duy chiến lược, năng lực quản trị hiện đại đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới của tỉnh.

2.5. Các giải pháp chủ yếu

2.5.1. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; tăng cường xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức; đổi mới phương thức lãnh đạo và nâng cao năng lực, vai trò, hiệu quả lãnh đạo toàn diện của các cấp ủy, tổ chức đảng; tiếp tục kiện toàn và bảo đảm hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị sau sắp xếp. Xây dựng chính quyền liêm chính, hành động, trách nhiệm, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thực sự của dân, do dân, vì Nhân dân phục vụ; đẩy nhanh thực hiện xây dựng chính quyền số. Tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên. Phát triển đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ; tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ. Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng. Tăng cường công tác nội chính, thanh tra, cải cách tư pháp; đẩy mạnh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dân vận của Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội; tăng cường đồng thuận xã hội và khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; thực hiện dân chủ ở cơ sở.

ha-tang-khu-cong-nghiep-sach-tinh-hung-yen-duoc-dau-tu-dong-bo-hien-dai-san-sang-don-cac-du-an-dau-tu-trong-va-ngoai-nuoc-vh.jpg
Hạ tầng khu công nghiệp sạch tỉnh Hưng Yên được đầu tư đồng bộ, hiện đại sẵn sàng đón các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Ảnh: Văn Hà

2.5.2. Phát triển kinh tế nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hiện đại, đô thị văn minh; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại, chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng, động lực chính là khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cơ cấu lại toàn diện và phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát huy các tiềm năng, thế mạnh để đưa Hưng Yên trở thành một trung tâm công nghiệp, năng lượng của vùng đồng bằng sông Hồng. Cơ cấu lại toàn diện, phát triển nền nông nghiệp xanh, sạch, công nghệ cao, quy mô lớn; phát triển kinh tế nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới đạt chuẩn cao hơn. Phát triển mạnh mẽ thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với đẩy nhanh đô thị hóa.

Phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, khai thác hợp lý tiềm năng tài nguyên ven sông, ven biển; phát triển các ngành kinh tế hàng hải, cảng biển, cảng sông, cảng cạn và dịch vụ hậu cần logistics gắn với chuỗi cung ứng toàn cầu và khu vực đồng bằng sông Hồng. Tiếp tục cơ cấu lại thu ngân sách địa phương theo hướng bền vững, hiệu quả hơn; đa dạng hóa nguồn thu, mở rộng cơ sở thu; tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản công. Phát triển đồng bộ các thị trường và ổn định giá cả hàng hóa.

Phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, kinh tế biển, năng lượng, công nghiệp và hạ tầng số. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, triển khai các mô hình kinh tế mới, mang tính sáng tạo là nền tảng, động lực, tạo đột phá về tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế; tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế-xã hội.

Tiếp tục phát triển, đổi mới và nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; kiên quyết xử lý dứt điểm các điểm “nóng” ô nhiễm môi trường.

nong-dan-xa-tan-hung-chuyen-doi-cay-trong-hinh-thanh-vung-trong-nhan-lon-cua-tinh-hung-yen.jpg
Nông dân xã Tân Hưng chuyển đổi cây trồng hình thành vùng trồng nhãn lớn của tỉnh Hưng Yên.

2.5.3. Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa, con người Hưng Yên; đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả y tế, giáo dục, đào tạo; cải thiện an sinh, phúc lợi xã hội và nâng chất lượng cuộc sống Nhân dân. Xây dựng, phát triển văn hóa và con người Hưng Yên toàn diện hướng đến chân-thiện-mỹ; lấy con người làm trung tâm trong chính sách phát triển. Phát triển công nghiệp văn hóa, thể thao. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi số toàn diện. Nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả; hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống an sinh, phúc lợi xã hội đồng bộ, tiến bộ, công bằng, bền vững.

2.5.4. Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và quốc phòng, quân sự địa phương; mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế và thúc đẩy ngoại giao Nhân dân. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện gắn sát mục tiêu xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng nền an ninh nhân dân hiện đại, thế trận an ninh nhân dân và thế trận lòng dân vững mạnh.

Xây dựng lực lượng Công an tỉnh chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, góp phần tạo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ cuộc sống bình yên của Nhân dân. Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao kinh tế, ngoại giao Nhân dân, lấy người dân địa phương và doanh nghiệp làm trung tâm. Tăng cường hợp tác phát triển quốc tế về đầu tư, thu hút các nguồn vốn nước ngoài, du lịch, xuất khẩu, lao động, văn hóa, giáo dục, đào tạo.

vna-potal-tien-toi-dai-hoi-xiv-cua-dang-be-mac-dai-hoi-dai-bieu-dang-bo-tinh-hung-yen-lan-thu-nhat-8314847.jpg
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2025-2030 ra mắt Đại hội. Ảnh: Thế Duyệt/TTXVN

II- Đại hội cơ bản thống nhất với dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến thảo luận, tham gia tại Đại hội để hoàn thiện, ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội. Căn cứ tình hình thực tiễn, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 lãnh đạo khẩn trương xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án quan trọng nêu trong dự thảo Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội.

III-Thông qua Báo cáo Kiểm điểm sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 tiếp thu ý kiến của Đại hội, tiếp tục phát huy kết quả, ưu điểm, kiên quyết khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã chỉ ra tại Báo cáo Chính trị trình Đại hội.

IV- Thông qua Báo cáo Tổng hợp ý kiến tham gia dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn thiện văn bản, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Tiểu ban Văn kiện Đại hội XIV của Đảng.

V- Đại hội công bố các Quyết định của Bộ Chính trị về việc chỉ định Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025-2030.

Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 lãnh đạo, chỉ đạo phổ biến, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này để phát triển tỉnh Hưng Yên nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hiện đại, giàu đẹp, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, sẵn sàng cùng với cả nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, phồn vinh, thịnh vượng của dân tộc Việt Nam.