CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
nhiệm kỳ 2025-2030
-----
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện như sau:
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các nội dung Nghị quyết Đại hội lần thứ I của Đảng bộ tỉnh. Chương trình hành động phải cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá mà Nghị quyết Đại hội đã đề ra. Nội dung các đầu việc phải bảo đảm 6 rõ: Rõ việc; rõ cơ quan ban hành, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; rõ biện pháp, nguồn lực thực hiện; rõ thời gian; rõ thẩm quyền, trách nhiệm; rõ sản phẩm đạt được. Quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung đầu việc cho phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo của cấp trên.
2. Tích cực triển khai đến đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân, tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đề ra.
3. Trong quá trình thực hiện, Tỉnh ủy cùng các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội các cấp có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, nhất là trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Kịp thời động viên và khen thưởng gắn với chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm của các tập thể, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
1. Về thực hiện 3 đột phá (kèm phụ lục phân công), gồm 3 đầu việc chính như:
- Đề án Tập trung phát triển kinh tế biển của tỉnh, trở thành trung tâm kinh tế biển quốc gia.
- Đề án hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, logistics.
- Đề án Đột phá ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số.
3. Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị (kèm phụ lục phân công), gồm 10 đầu việc chính sau:
(1) Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dư luận xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn mới.
(2) Chương trình hành động tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới.
(3) Đề án xây dựng cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh trở thành cơ quan truyền thông đa phương tiện.
(4) Đề án phát triển tổng thể Trường chính trị Tôn Đức Thắng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(5) Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, nhất là người đứng đầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
(6) Đề án nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đảng viên.
(7) Kế hoạch phát triển đảng viên nhiệm kỳ 2025-2030.
(8) Đề án Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp xã đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(9) Đề án Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong bối cảnh mới.
(10) Kế hoạch Nâng cao thứ hạng các chỉ số cải cách hành chính.
4. Về phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường (kèm phụ lục phân công), gồm 11 đầu công việc chính sau:
(1) Đề án Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(2) Đề án nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh An Giang, nhiệm kỳ 2025-2030.
(3) Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh An Giang.
(4) Đề án phát triển Phú Quốc theo cơ chế đặc thù, vượt trội.
(5) Đề án Phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch gắn với công nghiệp chế biến, chế tạo.
(6) Chương trình sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm.
(7) Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.
(8) Đề án Xây dựng phát triển nhanh các đô thị động lực: Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, Giồng Riềng.
(9) Đề án Hỗ trợ phát triển khởi nghiệp sáng tạo tỉnh An Giang.
(10) Đề án Phát triển du lịch An Giang giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2030.
(11) Đề án Bảo vệ môi trường và thích ứng với đổi khí hậu, phát triển bền vững.
5. Về phát triển văn hóa, xã hội, con người (kèm phụ lục phân công), gồm 03 đầu việc chính sau:
(1) Đề án Bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa tỉnh An Giang.
(2) Đề án nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
(3) Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh An Giang giai đoạn 2025-2030.
6. Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại (kèm phụ lục phân công), gồm 07 đầu việc chính sau:
(1) Đề án Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh giai đoạn 2026-2030.
(2) Đề án Tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách, trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự cấp xã cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2026-2030.
(3) Đề án Phòng thủ dân sự giai đoạn 2026-2030.
(4) Đề án Bảo đảm an ninh trật tự, củng cố quốc phòng an ninh khu vực biên giới.
(5) Chương trình hành động “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”.
(6) Kế hoạch xây dựng phường, xã, đặc khu đạt chuẩn về an ninh trật tự và văn minh đô thị.
(7) Đề án đẩy mạnh hoạt động đối ngoại.
1. Căn cứ Chương trình hành động của Tỉnh ủy và nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy xây dựng, bổ sung chương trình hành động thực hiện nghị quyết và tập trung thực hiện có hiệu quả.
2. Các đơn vị được phân công chủ trì tham mưu xây dựng các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch có trách nhiệm xây dựng các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch bảo đảm thời gian, nội dung theo yêu cầu và trình cơ quan ban hành.
3. Đối với các vấn đề cụ thể khác nêu trong Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, trong quá trình lãnh đạo, điều hành hằng năm, quý, tháng, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh sẽ có chỉ đạo cụ thể hóa bằng các hình thức thích hợp để thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
4. Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh chỉ đạo Đảng ủy Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Chương trình hành động của Tỉnh ủy, cụ thể hóa thành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ chế, chính sách phù hợp để bảo đảm Nghị quyết đi vào cuộc sống; đồng thời xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát việc thực hiện.
5. Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng các đề án, kế hoạch, chương trình xác định nguồn lực, cơ chế, chính sách đột phá để cụ thể hóa việc triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
6. Giao Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động này.
7. Giao Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch triển khai, quán triệt Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Chương trình hành động của Tỉnh ủy.
8. Giao Văn phòng Tỉnh ủy và các ban của Tỉnh ủy theo dõi, đôn đốc thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
| Số TT | Tên chương trình, dự án, đề án... | Cơ quan ban hành(Tỉnh ủy, BTV Tỉnh ủy, UBND tỉnh) | Cơ quan chủ trì tham mưu | Cơ quan phối hợp | Thời hạn thực hiện | Biện pháp, nguồn lực thực hiện | Ghi chú | |
| I | CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ | |||||||
| 1 | Đề án tập trung phát triển kinh tế biển của tỉnh, trở thành trung tâm kinh tế biển quốc gia. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính | Đơn vị tư vấn xây dựng Đề án | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Khẩn trương hoàn thành xây dựng và triển khai các Đề án đối với các đặc khu, nhất là đối với Phú Quốc; đẩy mạnh phát triển nuôi biển theo hướng bền vững; phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá gắn với chế biến, xuất khẩu; phát triển mạnh du lịch biển, đảo chất lượng cao, phát triển các đô thị biển; ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụphát triển kinh tế biển như hạ tầng giao thông, cảng biển; khu công nghiệp, khu đô thị ven biển, … - Nguồn lực: Ngân sách; ngoài ngân sách; nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ. |
||
| 2 | Đề án hoàn thiện và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông,logistics. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Xây dựng | Các bộ, ngành có liên quan của Trung ương; các sở, ngành tỉnh có liên quan. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Hoàn thiện các cao tốc nội tỉnh và liên vùng, các trục giao thông kết nối giữa Rạch Giá-Long Xuyên, Tịnh Biên-Hà Tiên. Nâng cấp sân bay Phú Quốc, Rạch Giá đáp ứng yêu cầu mới. Phát triển các cảng biển và cảng sông đa năng, phục vụ logistics, xuất nhập khẩu và du lịch. - Nguồn lực: Ngân sách; ngoài ngân sách; khoa học, công nghệ. |
||
| 3 | Đề án đột phá ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Khoa học và Công nghệ | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; các trường đại học trên địa bàn; các đơn vị có hợp tác, liên kết với tỉnh. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện theo các giải pháp đã nêu trong chương trình, kế hoạch hành động, kế hoạch thực hiện của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành. - Nguồn lực: Ngân sách; ngoài ngân sách; nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ. |
||
| II | CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ | |||||||
| 1 | Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dư luận xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn mới | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy | Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy | - Hoàn thành đề án quý IV/2025. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và hệ thống chính trị; công tác dư luận xã hội gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ và hoạt động mạng lưới cộng tác viên; đổi mới phương thức nắm bắt, phản ánh và định hướng dưluận xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu số và trung tâm phân tích dư luận xã hội; tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và nhân rộng mô hình hiệu quả.- Nguồn lực: Ngân sách nhà nước | ||
| 2 | Chương trình hành động tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới. | Tỉnh ủy | Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Tổ chức chính trị-xã hội, các hội quần chúng tỉnh và các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. | - Hoàn thành chương trình hành động trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Đổi mới nội dung, phương thức công tác dân vận của Đảng; Phát huy tốt quyền làm chủ của Nhân dân; Thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng”; Tăng cường đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với nhân dân; giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị của nhân dân, doanh nghiệp; Phát huy tinh thần khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội; Phối hợp chặt chẽ giữa công tác dân vận của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội; Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác dân vận; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo”, kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng mô hình tiêu biểu “Dân vận khéo”. - Nguồn lực: Ngân sách nhà nước. |
||
| 3 | Đề án xây dựng cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh trở thành cơ quan truyền thông đa phương tiện. | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình An Giang | Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy; Đảng ủy Các cơ quan Đảng tỉnh; Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh. | - Xây dựng xong đề án quý I/2026. - Thực hiện năm 2026. - Năm 2030 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm theo công nghệ số, cho phép quản lý, sản xuất và phân phối nội dung theo hướng đa nền tảng (truyền hình số vệ tinh, truyền hình số mặt đất, truyền hình cáp, website, OTT, mạng xã hội...); Bước đầu xây dựng tòa soạn hội tụ với công nghệ hiện đại, đưa một số nghiệp vụ báo chí lên môi trường số bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động quản trị nội bộ nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí sản xuất, tối ưu hóa việc sử dụng và phân bổ hợp lý nguồn nhân lực, trang thiết bị của Báo và Phát thanh-Truyền hình. Từng bước chuyển đổi quy trình quản lý, hệ thống sản xuất chương trình hiện có sang hoạt động theo mô hình tòa soạn hội tụ, phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, sản xuất nội dung theo xu hướng báo chí số. Định hướng của chiến lược chuyển đổ số báo chí của Chính phủ. Tham gia vào nền tảng phát thanh số và truyền hình số quốc gia theo định hướng của Bộ Khoa học và Công nghệ. Từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới khác để tối ưu hóa hoạt động chuyên môn nhằm rút ngắn thời gian sản xuất và tiết kiệm chi phí; nắm bắt thị hiếu của khán, thính giả. - Nguồn lực: Ngân sách nhà nước. |
||
| 4 | Đề án phát triển tổng thể Trường Chính trị Tôn Đức Thắng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Trường Chính trị Tôn Đức Thắng | Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. | - Hoàn thành đề án quý I/2026. - Thực hiện năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Xây dựng Trường Chính trị Tôn Đức Thắng đạt chuẩn mức 2; Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức của Trường Chính trị Tôn Đức Thắng bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện với chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm theo quy định; Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học; Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến, phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập và nghiên cứu; - Nguồn lực: Ngân sách Nhà nước. |
||
| 5 | Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, nhất là người đứng đầu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Ban Tổ chức Tỉnh ủy | Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan có liên quan. | - Hoàn thành chương trình hành động trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện đồng bộ các khâu như xác định vị trí việc làm, biên chế cán bộ, công chức, viên chức, số lượng, cơ cấu cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy theo quy định, hướng dẫn của Trung ương, phù hợp tình hình địa phương; tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử…. - Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. |
||
| 6 | Đề án nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, đảng viên. | Tỉnh ủy | Ban Tổ chức Tỉnh ủy | Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan có liên quan. | - Hoàn thành chương trình hành động trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Thực hiện đồng bộ các biện pháp như nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên mới, sàng lọc, đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát… - Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. |
||
| 7 | Kế hoạch phát triển đảng viên nhiệm kỳ 2025-2030. | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Ban Tổ chức Tỉnh ủy | Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. | - Hoàn thành chương trình hành động trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Tập trung lựa chọn, bồi dưỡng kết nạp vào Đảng những quần chúng ưu tú trong các thành phần (Những người đang công tác trong hệ thống chính trị các cấp; trực tiếp là ở ấp, thôn, khóm, khu phố, tổ nhân dân tự quản; chiến sĩ trong lực lượng vũ trang; cán bộ trẻ, nữ, người dân tộc thiểu số; ngành giáo dục, y tế; sinh viên, học sinh; những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao; người lao động trong các thành phần kinh tế; chủ doanh nghiệp tư nhân). - Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. |
||
| 8 | Đề án Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính cấp xã đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Nội vụ | Các ban của Tỉnh ủy; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Nguồn lực: Ngân sách Nhà nước. | ||
| 9 | Đề án Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong bối cảnh mới. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; các trường đại học trên địa bàn. |
- Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện tốt các giải pháp nêu trong Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh đến năm 2030. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ và nguồn nhân lực. |
||
| 10 | Kế hoạch nâng cao thứ hạng các chỉ số cải cách hành chính. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Nội vụ | Bộ Nội vụ; VCCI khu vực Cần Thơ. | - Xây dựng xong kế hoạch trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Hằng năm sơ kết rút kinh nghiệm. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện đầy đủ các giải pháp nêu trong các chương trình, kế hoạch cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính, một số giải pháp chủ yếu như: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng chuyển đổi số; nâng cao chất lượng phục vụ, trách nhiệm cán bộ, công chức; tăng cường giám sát, minh bạch, hiệu quả quản trị; phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, địa phương đảm trách thực hiện các chỉ số; khắc phục tốt các hạn chế, yếu kém đã chỉ ra của năm trước liền kề. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ. |
||
| III | PHÁT TRIỂN KINH TẾ, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG | |||||||
| 1 | Đề án Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính | Bộ Tài chính và các Bộ, ngành Trung ương liên quan;Các sở, ban ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Hoàn thành trình cấp thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh trước ngày 31/12/2025. - Sau khi có Quyết định phê duyệt sẽ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện. |
Biện pháp: Khẩn trương phối hợp chặt chẽ với đơn vị tư vấn sớm hoàn thành “Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”. Trong đó, quy hoạch đặc khu Phú Quốc xứng tầm với yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu đề ra trong thời gian tới, nhất là tổ chức tốt APEC-2027 tại Phú Quốc. Đồng thời, rà soát, cập nhật và hoàn thiện hệ thống quy hoạch theo hướng đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch vùng, các Quy hoạch ngành và các Quy hoạch khác có liên quan, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển dài hạn, gắn với huy động tối đa các nguồn lực khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, làm cơ sở định hướng phát triển không gian phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. | ||
| 2 | Đề án nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh An Giang, nhiệm kỳ 2025-2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính | Các sở, ban ngành, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Hoàn thànhĐề án trongquý I/2026, sau đó triển khai thực hiện. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ và giải pháp để đến năm 2030 cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp (nhưng tăng quy mô và giá trị) nhằm phát huy lợi thế so sánh, ứng dụng khoa học-công nghệ, chuyển đổi số; thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, bảo đảm tăng trưởng nhanh, hài hòa và bền vững, để đạt mục tiêu tăng trưởng 02 con số theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đề ra. Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. | ||
| 3 | Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh An Giang. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính | Các sở, ban ngành, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Hoàn thànhĐề án trong quý I/2026,sau đó triển khai thực hiện. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; bảo đảm cạnh tranh bình đẳng; hỗ trợ tiếp cận vốn, đất đai, thị trường; khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực quản trị; đề xuất ban hành các chính sách khuyến khích hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào An Giang. Xây dựng và đưa vào vận hành Chương trình thu hút các doanh nghiệp chiến lược đầu tư vào Phú Quốc và Tứ giác Long Xuyên… Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp khác. | ||
| 4 | Đề án phát triển Phú Quốc theo cơ chế đặc thù, vượt trội. | Quốc hội | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Tài chính và các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân đặc khu Phú Quốc | - Hoàn thành Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
Biện pháp: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù theo hướng tiệm cận mô hình đặc khu kinh tế quốc tế với thể chế kinh tế mở, linh hoạt và có tính cạnh tranh cao. Thiết lập cơ chế một cửa liên thông để giải quyết nhanh các thủ tục về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng và thuế. Áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư ổn định, dài hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên như du lịch cao cấp, công nghệ cao, kinh tế số và dịch vụ biển. Huy động đa dạng nguồn lực tài chính, đẩy mạnh PPP, FDI, ODA và các quỹ đầu tư, tăng tỷ trọng đầu tư từ doanh nghiệp và khu vực tư nhân…Nguồn lực: Ngân sách và các nguồn hợp pháp khác. | ||
| 5 | Đề án Phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sạch gắn với công nghiệp chế biến, chế tạo. | UBND tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Trường Đại học trên địa bàn; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện tốt công tác quy hoạch ngành và quy hoạch vùng. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ và quy trình sản xuất sạch; xây dựng và mở rộng vùng nguyên liệu tập trung; tăng cường liên kết chuỗi giá trị gắn với công nghiệp chế biến, chế tạo; nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của nông sản. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ. |
||
| 6 | Chương trình sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | UBND các xã, phường, đặc khu | - Xây dựng xong chương trình trong quý I/2026. - Thực hiện ngay từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Phát huy lợi thế đặc trưng sản phẩm của từng địa phương; chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng và thương hiệu sản phẩm; hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, nhất là thương mại điện tử; triển khai hiệu quả Chương trình sản phẩm quốc gia, sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ. |
||
| 7 | Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Công thương | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dâncác xã, phường, đặc khu. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Ban hành chính sách thu hút trong Quý II/2026, sau đó triển khai thực hiện. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Hoàn chỉnh quy hoạch ngành; sắp xếp lại các khu, cụm công nghiệp; giải quyết dứt điểm các vướng mắc kéo dài; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đồng bộ; thu hút các nhà đầu tư chiến lược thông qua các chính sách thu hút phù hợp; ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường; nâng cao tỷ trọng chế biến, chế tạo; bảo vệ tốt môi trường. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ. |
||
| 8 | Đề án Xây dựng phát triển nhanh các đô thị động lực: Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, Giồng Riềng. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Công thương | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đảng ủy các xã, phường, đặc khu: Long Xuyên, Châu Đốc, Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, Giồng Riềng. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện tốt các giải pháp nêu trong chương trình phát triển đô thị của tỉnh, một số giải pháp chủ yếu như: Huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng đồng bộ; gắn phát triển đô thị với quy hoạch vùng và kinh tế biển-biên giới; nâng cao chất lượng dịch vụ, quản lý đô thị hiện đại; ứng dụng khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực trong quản lý, vận hành đô thị. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ. |
||
| 9 | Đề án Hỗ trợ phát triển khởi nghiệp sáng tạo tỉnh An Giang. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ; phát triển hạ tầng, hệ sinh thái khởi nghiệp; kết nối nguồn vốn, công nghệ và thị trường; ban hành chính sách khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phong trào khởi nghiệp An Giang phát triển bền vững. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ và nguồn nhân lực. |
||
| 10 | Đề án Phát triển du lịch An Giang giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Du lịch | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện tốt các biện pháp nêu cụ thể trong Đề án, một số giải pháp trọng tâm như: Bổ sung hoàn thiện quy hoạch phát triển du lịch tỉnh An Giang; xác định các vùng du lịch trọng điểm, các sản phẩm du lịch thế mạnh để ưu tiên đầu tư; kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn với các chính sách phù hợp; đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh truyền thông, quảng bá. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, nguồn nhân lực và khoa học, công nghệ. |
||
| 11 | Đề án bảo vệ môi trường và thích ứng với đổi khí hậu, phát triển bền vững. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Quản lý chặt tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm; phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn, kinh tế chia sẽ; tăng cường trồng, bảo vệ rừng; đầu tư công trình phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; huy động cộng đồng và doanh nghiệp cùng bảo vệ môi trường; thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ và nhân lực. |
||
| IV | PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI, CON NGƯỜI | |||||||
| 1 | Đề án Bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa tỉnh An Giang. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Văn hóa và Thể thao | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy các xã, phường, đặc khu | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Sưu tầm, gìn giữ và tôn tạo các di sản, di tích gắn bảo tồn với phát triển du lịch; phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; tuyên truyền, giáo dục, lan tỏa các bản sắc giá trị văn hóa đặc sắc. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực. |
||
| 2 | Đề án nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Tài chính; các trường đại học trên địa bàn; đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Thực hiện từ năm 2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Thực hiện tốt các giải pháp nêu trong Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, trọng tâm là: Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy; tăng cường ứng dụng công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và đạo đức nhà giáo; phát triển đội ngũ giáo viên; thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ. |
||
| 3 | Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh An Giang giai đoạn 2025- 2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy các xã, phường, đặc khu | - Xây dựng xong Đề án trong quý I/2026. - Năm 2028 sơ kết. - Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Tập trung hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm; nâng cao kỹ năng, thu nhập cho người nghèo; đầu tư hạ tầng thiết yếu vùng khó khăn; huy động nguồn lực xã hội; thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2025 - 2030. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ. |
||
| V | QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI | |||||||
| 1 | Đề án xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Đảng ủy Quân sự tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | Từ năm 2026. Năm 2028 sơ kết. Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Giải pháp cụ thể nêu trong Đề án, trọng tâm là: Hoàn thành đầu tư hạ tầng các khu vực phòng thủ; hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ cho các đơn vị; thực hiện tốt công tác diễn tập hằng năm; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. | ||
| 2 | Đề án tổ chức, xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách trụ sở làm việc Ban Chỉ huy quân sự cấp xã cho dân quân tự vệ, trên đại bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2026-2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Đảng ủy Quân sự tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | Từ năm 2026. Năm 2028 sơ kết. Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Giải pháp cụ thể nêu trong Đề án, trọng tâm là: Xây dựng, tổ chức biên chế, tập huấn huấn luyện diễn tập, xây dựng trụ sở làm việc chỉ huy quân sự cấp xã, chốt dân quân trật tự, chế độ chính sách cho đối tượng dân quân tự vệ. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ, nhân lực. |
||
| 3 | Đề án phòng thủ dân sự giai đoạn 2026-2030. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Đảng ủy Quân sự tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | Từ năm 2026. Năm 2028 sơ kết. Năm 2030 tổng kết. |
- Biện pháp: Giải pháp cụ thể nêu trong Đề an, trọng tâm là: cải tạo, xây dựng vị trí sơ tán phòng tránh; Bảo đảm các nguồn lực, trang thiết bị, phương tiện bảo đảm cho các nhiệm vụ phòng thủ dân sự. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ, nhân lực. |
||
| 4 | Đề án bảo đảm an ninh trật tự, củng cố quốc phòng an ninh khu vực biên giới. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Đảng ủy Quân sự tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã biên giới | Từ năm 2026. Năm 2028 sơ kết. Năm 2030 tổng kết. |
- Nguồn lực: Ngân sách. | ||
| 5 | Chương trình hành động “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”. | Ban Thường vụ Tỉnh ủy | Đảng ủy Công an tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã | 2025-2030 | Kinh phí Trung ương và kinh phí địa phương | ||
| 6 | Kế hoạch xây dựng xã, phường, đặc khu đạt chuẩn về an ninh trật tự và văn minh đô thị. | Ủy ban nhân dân tỉnh | Đảng ủy Công an tỉnh | Các sở, ngành tỉnh có liên quan; đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. | - Xây dựng xong kế hoạch trong quý I/2026 - Năm 2028 sơ kết - Năm 2030 tổng kết |
- Biện pháp: Các giải pháp cụ thể nêu trong Đề án, trọng tạm là: Quản lý chặt chẽ địa bàn, đối tượng; phát huy vai trò hệ thống chính trị và Nhân dân; củng cố, kiện toàn các lực lượng đủ mạnh; phát huy hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống ma túy; giữ gìn trật tự, kỷ cương; xử lý nghiêm, kịp thời các vi phạm; gắn xây dựng an ninh trật tự với tiêu chí văn minh đô thị, tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh, văn minh. - Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ. |
||
| 7 | Đề án đẩy mạnh hoạt động đối ngoại | Ủy ban nhân dân tỉnh | Sở Du lịch | Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến, Thương mại và Du lịch tỉnh. | Từ năm 2026. Năm 2028 sơ kết. Năm 2030 tổng kết. |
- Nguồn lực: Ngân sách, ngoài ngân sách, khoa học công nghệ, nhân lực. | ||
___________________________________




