CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết như sau:
1. Mục đích:
Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên và người lao động trong toàn Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức đảng, sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu vụ, đơn vị.
2. Yêu cầu:
Chương trình hành động là khung định hướng những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp cụ thể để thực hiện trong 5 năm tới. Căn cứ những nội dung này, các tổ chức đảng, cấp ủy đảng cụ thể hóa để tổ chức thực hiện.
Quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động phải thường xuyên cập nhật, bổ sung nội dung các văn bản liên quan của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ; các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng ủy Chính phủ và của Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Các tổ chức đảng trực thuộc triển khai thực hiện Chương trình hành động phải đặt trong bối cảnh chung của đất nước, khu vực và quốc tế; sát với thực tiễn kinh tế-xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và vụ, đơn vị, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo chất lượng, có hiệu quả.
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, nhất là những nội dung về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định... của Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ.
Tiếp tục quán triệt sâu sắc các Nghị quyết, Kết luận, Chỉ thị của Trung ương về công tác dân tộc, gồm Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến 2025; Triển khai Nghị quyết số 10/NQ-CP, Quyết định số 1657/QĐ-TTg gắn với thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục thể chế hóa kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhất là Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW về công tác dân tộc trong tình hình mới đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc; tham mưu ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các chương trình, chính sách dân tộc trong giai đoạn 2026-2030 để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của chính sách giai đoạn 2021-2030.
Đổi mới việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan để đáp ứng yêu cầu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới.
Tiếp tục tham mưu triển khai các văn bản của Đảng, Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, nhất là Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 10/01/2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW về công tác tôn giáo trong tình hình mới và các văn bản mới được ban hành; hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo đảm bảo đồng bộ, thống nhất giữa Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, phù hợp với diễn biến tình hình thực tiễn hiện nay.
Đổi mới việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Khẩn trương rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan để đáp ứng yêu cầu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và nhiệm vụ công tác dân tộc trong giai đoạn mới. Thực hiện công khai, minh bạch các chương trình, dự án, kế hoạch để người dân và các tổ chức chính trị-xã hội biết, tham gia quản lý, giám sát, góp ý, phản biện xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu của chính sách đã ban hành, tổ chức sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm để kịp thời sửa đổi, bổ sung chính sách và khắc phục tồn tại, hạn chế. Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện chính sách dân tộc.
Khẩn trương xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về tôn giáo và cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh trong lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
Thường xuyên quán triệt nghiêm túc và nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền và Nhân dân trong thực hiện công tác dân tộc, tôn giáo; hiểu rõ vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cũng như các chính sách dân tộc, tôn giáo nhất quán của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở đó nhận thức đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chủ động thực hiện có hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc trong tình hình mới. Chú trọng công tác xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, xóa tình trạng thôn, bản "trắng" đảng viên và tổ chức Đảng.
Khẩn trương xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về tôn giáo và cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc. Xây dựng và triển khai hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, tỉnh trong lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đồng bào có đạo; tăng cường đồng thuận xã hội; củng cố lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước, phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thách thức, hòa nhập phát triển cùng với đất nước; Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, các cấp, các ngành và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đồng bào có đạo chấp hành pháp luật tại cơ sở.
Thực hiện tốt công tác vận động, đoàn kết, tập hợp các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, tín đồ sống “tốt đời, đẹp đạo”, đóng góp tích cực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường đối thoại xây dựng mối quan hệ gắn bó, chân thành, cởi mở với chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ các tôn giáo; đổi mới và đa dạng hóa hình thức vận động để thu hút, tập hợp chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo tham gia vào các tổ chức xã hội.
- Nghiên cứu, sắp xếp bộ máy tổ chức cơ quan, đơn vị và hệ thống quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả.
- Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương trong công tác dân tộc, tôn giáo; phối hợp rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc, vấn đề phức tạp liên quan đến tôn giáo; xem xét cấp đăng ký hoạt động tôn giáo, công nhận tổ chức tôn giáo cho các tổ chức đủ điều kiện. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài ở Việt Nam. Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và huy động các nguồn lực của tôn giáo cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Có hình thức khen thưởng kịp thời đối với đơn vị, cá nhân điển hình tiên tiến trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ, đảng viên về công tác chuyển đổi số. Xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; Tập trung xây dựng hạ tầng thông tin, hạ tầng số theo hướng nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu dự phòng bao gồm: Hạ tầng điện toán đám mây riêng phục vụ quản lý và cấp phát tài nguyên tập trung, linh hoạt; Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ; Hạ tầng kỹ thuật như phòng chống cháy nổ, chống sét tập trung; Hạ tầng mạng nội bộ và mạng Internet tốc độ cao phục vụ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực công tác dân tộc; kết hợp với thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho Trung tâm dữ liệu dự phòng; Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; đồng bộ thống nhất giữa các với danh mục dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho chuyển đổi số.
- Tiếp tục giữ vững nguyên tắc độc lập, bảo đảm an ninh, chủ quyền quốc gia, đảm bảo bí mật Nhà nước, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại, chủ động, tích cực trong hội nhập quốc tế, nhất là với các nước láng giềng, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện, bạn bè truyền thống và các đối tác có thế mạnh về lĩnh vực công tác dân tộc; đề cao hiệu quả, thực chất trong các hoạt động đối ngoại, nhất là đối với các chương trình, dự án; các nhiệm vụ trọng tâm chủ yếu của công tác dân tộc, trong những năm tới.
- Đẩy mạnh công tác đối ngoại về tôn giáo, chủ động tham gia các diễn đàn quốc tế và khu vực về tôn giáo để truyền tải các thông tin về tình hình tín ngưỡng, tôn giáo và thành tựu của Việt Nam trong việc đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để cộng đồng quốc tế hiểu và ủng hộ Việt Nam trong các hoạt động đối ngoại. Tiếp tục hỗ trợ hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; hướng dẫn các tổ chức tôn giáo tham gia hoạt động quốc tế tuân thủ pháp luật, phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
- Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau tích hợp; tham mưu tổ chức thực hiện theo hướng phân cấp, phân quyền cho địa phương thực hiện.
- Tổng kết Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; tham mưu xây dựng Chiến lược giai đoạn mới.
Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sau tích hợp; tham mưu tổ chức thực hiện theo hướng phân cấp, phân quyền cho địa phương thực hiện.
Tăng cường mối quan hệ công tác và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban, Bộ, ngành và địa phương trong công tác dân tộc, tôn giáo; nhất là, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện tốt công tác tham mưu, thể chế hóa các Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào có đạo chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với các dự án, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, tạo sự đồng thuận trong xã hội; Phối hợp với các cơ quan Chính phủ thực hiện tốt vai trò tham mưu trong công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo; chủ động nắm tình hình, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới hoạt động mang màu sắc chính trị, cực đoan, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, vi phạm pháp luật.
- Phát huy và đẩy mạnh công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế về công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Công tác xây dựng Đảng
2.1. Công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức
Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị. Kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận về đường lối đổi mới; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, trước hết là người đứng đầu. Thực hành dân chủ gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng. Kiên quyết đấu tranh, phòng chống có hiệu quả những biểu hiện chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, bè phái, cục bộ, suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết khắc phục những yếu kém, trì trệ, tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm; tăng cường kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
Coi trọng xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng. Tiếp tục quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về công tác chính trị, tư tưởng, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Chính phủ lần thứ nhất và Nghị quyết Đại hội của Đảng bộ; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối đổi mới của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy các cấp; giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng; lập trường, bản lĩnh chính trị, trí tuệ, tính chiến đấu của cán bộ, đảng viên; thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng; phát huy dân chủ gắn liền với tăng cường kỷ luật, kỷ cương; giữ vững sự đoàn kết trong Đảng; nâng cao năng lực thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng; phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.
Đổi mới nội dung, phương thức công tác tư tưởng, kết hợp "xây" và "chống", lấy "xây" là cơ bản, chiến lược; nâng cao chất lượng tuyên truyền, giáo dục, học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; giáo dục truyền thống cách mạng của Đảng; tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nắm chắc tình hình tư tưởng, kịp thời định hướng dư luận xã hội; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
Tăng cường xây dựng Đảng về đạo đức. Thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, XII, XIII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình; nghiên cứu, hoàn thiện chuẩn mực đạo đức cách mạng; kết hợp giữ vững kỷ luật, kỷ cương của Đảng với giáo dục, bồi dưỡng nhân cách, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên. Nâng cao chất lượng thực thi công vụ, đạo đức, văn hóa liêm chính, tính chuyên nghiệp, ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, chấm dứt tình trạng né tránh, đùn đẩy, không dám làm, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ, đảng viên.
2.2. Công tác xây dựng tổ chức Đảng
Tiếp tục nghiên cứu, nắm vững các quy định, hướng dẫn của Đảng ủy cấp trên về công tác kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy; thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức đảng trực thuộc; sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Quy chế làm việc của Đảng ủy, Quy chế sinh hoạt chi bộ theo hướng dẫn của cấp trên.
Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đổi mới nội dung và phương thức sinh hoạt, phát huy tinh thần dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức đảng và đảng viên hàng năm; nâng cao chất lượng công tác phát triển đảng viên, chú trọng tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức; tăng cường công tác quản lý đảng viên, kịp thời nắm bắt tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống của đảng viên; rà soát, sàng lọc và kiên quyết đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.
Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và năng lực lãnh đạo, quản lý; rà soát, kiện toàn cấp ủy các cấp theo quy định, đảm bảo tính kế thừa, ổn định và phát triển.
Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, nâng cao cảnh giác cách mạng trong tình hình mới; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị; bảo vệ Đảng, cán bộ, đảng viên và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện nghiêm túc việc rà soát, kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên; quản lý chặt chẽ việc cán bộ, đảng viên đi nước ngoài.
2.3. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng
Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc các quy định, hướng dẫn của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, Ủy ban Kiểm tra các cấp về công tác kiểm tra, giám sát; đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng ủy đối với công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm tính nguyên tắc, khách quan, công tâm và hiệu quả.
Các cấp ủy, Ủy ban Kiểm tra cần chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra; nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát thông qua việc đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, giám sát; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, giám sát; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định. Củng cố, kiện toàn Ủy ban Kiểm tra các cấp có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; nâng cao chất lượng hoạt động của Ủy ban Kiểm tra thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ủy viên Ủy ban Kiểm tra.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, đơn vị; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.
2.4. Công tác dân vận và lãnh đạo các tổ chức chính trị-xã hội
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên về công tác dân vận của Đảng, về Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò giám sát của nhân dân; lồng ghép công tác dân vận với thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phối hợp với các đoàn thể trong cơ quan tổ chức các buổi sinh hoạt, tọa đàm, chuyên đề... về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho đoàn viên, hội viên; lãnh đạo, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan; thực hiện tốt công tác khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác dân vận.
Chỉ đạo các tổ chức chính trị-xã hội như Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác đoàn thể; nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội thông qua việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy vai trò của cán bộ đoàn thể; lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức chính trị-xã hội phối hợp chặt chẽ với chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị-xã hội tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước; quan tâm chỉ đạo các tổ chức chính trị-xã hội chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đoàn viên, hội viên.
2.5. Đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy trong tình hình mới
Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; tăng cường công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ cấp ủy, nâng cao trình độ lý luận chính trị, năng lực lãnh đạo, quản lý, kỹ năng nghiệp vụ; đổi mới nội dung, phương thức sinh hoạt cấp ủy, phát huy tinh thần trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu của cấp ủy viên; thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.
Chuyển phương thức lãnh đạo trực tiếp, chi tiết sang phương thức lãnh đạo theo hướng giao nhiệm vụ, định hướng chính, trao quyền chủ động cho cấp dưới; nâng cao năng lực thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện nghị quyết, chủ trương của Đảng; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cấp ủy các cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức bộ máy, cán bộ, đảng viên; kết nối thông tin giữa các cấp ủy; thực hiện điều hành công việc qua mạng.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá
- Nhiệm vụ trọng tâm:
(1) Đổi mới căn bản, toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
(2) Chủ động nghiên cứu, tham mưu kịp thời, hiệu quả và thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
(3) Rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng, đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(4) Tham mưu, đề xuất phát triển đồng bộ hạ tầng thiết yếu, phục vụ sinh hoạt, sản xuất, giao thương, tăng cường kết nối thị trường, lưu thông hàng hóa bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(5) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; khuyến khích khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đổi mới, sáng tạo, phát minh, sáng chế phù hợp điều kiện đặc thù của các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(6) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo; tăng cường đồng thuận xã hội; củng cố lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
Chủ động nghiên cứu, tham mưu kịp thời, hiệu quả và thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nhiệm vụ đột phá:
(1) Đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành trung ương Đảng chủ trương, chính sách lớn, các đột phá chiến lược tầm nhìn đến năm 2045 về công tác dân tộc, trọng tâm là tổng kết Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới để tham mưu Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV ban hành một Nghị quyết mới về công tác dân tộc trong tình hình mới; Xác định thành phần, tên gọi một số dân tộc và xây dựng danh mục các dân tộc Việt Nam.
(2) Tham mưu Bộ Chính trị giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước đối với lĩnh vực tôn giáo, trong đó có 5 tôn giáo lớn (trọng tâm là sửa đổi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2026).
(3) Đổi mới căn bản, toàn diện tư duy, tầm nhìn trong xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp lý về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng đồng bộ, hiện đại.
(4) Phát triển mạnh hạ tầng số, đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số" và chuyển đổi số trong toàn Đảng bộ; xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo phục vụ công tác quản lý, điều hành, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
(5) Đổi mới căn bản, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo; Đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nhân tài, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là những người đứng đầu, có đủ phẩm chất, năng lực, tư duy mới, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu trong kỷ nguyên phát triển mới của đất nước.
1. Căn cứ chương trình hành động, hằng năm Ban Chấp hành Đảng bộ xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hóa việc thực hiện các nhiệm vụ công tác theo Nghị quyết Đại hội đã đề ra.
2. Cấp ủy các tổ chức đảng trực thuộc tổ chức tốt việc quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đồng thời chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động đảm bảo đạt kết quả; hằng năm tiến hành tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Chương trình hành động; lãnh đạo, chỉ đạo vụ, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiên cứu tham mưu, đề xuất bổ sung một số đề án đặc thù riêng biệt liên quan đến công tác dân tộc, tôn giáo.
3. Các Cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ Dân tộc và Tôn giáo và người đứng đầu, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu, cụ thể hóa Chương trình hành động thành các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, hướng dẫn... Ưu tiên tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá.
4. Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy Bộ tham mưu tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện; đồng thời phối hợp với các cơ quan báo chí thông tin, tuyên truyền về kết quả thực hiện Chương trình hành động này.
5. Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ tham mưu nội dung kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động trong chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hàng năm.
6. Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ bổ sung tiêu chí và đối tượng khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình hành động.
7. Các tổ chức chính trị-xã hội trong Bộ đẩy mạnh tuyên truyền, phát động phong trào thi đua yêu nước, vận động, tập hợp đoàn viên, hội viên tích cực tham gia, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đại hội đảng các cấp.
8. Văn phòng Đảng ủy Bộ chủ trì, phối hợp với các Cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Đảng ủy Bộ và tham mưu sơ kết, tổng kết Chương trình hành động.
Trong quá trình thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ Dân tộc và Tôn giáo lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 sẽ có điều chỉnh, bổ sung phù hợp với sự chỉ đạo của Đảng ủy Chính phủ và yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong từng thời điểm cụ thể.
Chương trình hành động này được phổ biến tới chi bộ và đảng viên.
T/M BAN CHẤP HÀNH
PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC
Y Vinh Tơr
---------------
PHỤ LỤC



